Tầm gửi: Vị thuốc chữa bệnh xương khớp không thể bỏ qua
Tổng quan về Tầm gửi
Tên gọi, danh pháp
- Tên tiếng Việt: Tầm gửi.
- Tên khác: Chùm gửi, Tang ký sinh, Phoc mạy mọn.
- Tên khoa học: Loranthus parasiticus (L.) Merr. Họ tầm gửi
Đặc điểm tự nhiên
Tầm gửi là một loài thực vật sống phụ thuộc bằng hình thức ký sinh trên thân của các cây khác. Loài cây này thường bám, bò hoặc leo trên bề mặt các cây thân gỗ như mít, bưởi, dâu, gạo,...Tùy theo từng loại cây chủ mà tầm gửi phát triển sẽ mang những đặc tính riêng, từ đó tạo ra sự khác biệt về thành phần và công dụng.
Về hình thái, tầm gửi thuộc nhóm cây thân leo, sở hữu hệ rễ giác mút đặc trưng. Nhờ cấu trúc rễ này, cây có thể bám chặt vào thân cây chủ và hấp thu dưỡng chất cần thiết để duy trì sự sống. Thân và cành của tầm gửi thường giòn, bề mặt nhẵn và phân đốt rõ ràng.
Lá tầm gửi có thể mọc đối hoặc mọc tụ lại thành từng chùm nhỏ, mỗi cụm gồm vài lá. Phiến lá trơn, bóng, thường có dạng hình mác hoặc hình bầu dục. Hoa của cây có thể là hoa đơn tính hoặc lưỡng tính, tùy vào từng cá thể. Hoa thường mọc ở kẽ lá, kết thành cụm với cuống ngắn hoặc dài, sắp xếp theo dạng tán, bông hoặc chùm.
Chu kỳ sinh trưởng của tầm gửi cho thấy cây thường nở hoa vào mùa hè, khoảng tháng 8 - 9 và bắt đầu kết quả vào tháng 9 - 10. Hạt tầm gửi được bao phủ bởi một lớp chất nhầy sệt, đây chính là yếu tố giúp hạt dễ dàng bám dính lên thân cây chủ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển sau này.
Cây tầm gửi
Các loại cây tầm gửi
Tầm gửi là loài thực vật có nhiều loại khác nhau, được phân biệt chủ yếu dựa trên loại cây chủ mà chúng ký sinh. Trong số đó, một số loại thường gặp và được sử dụng phổ biến gồm:
-
Tầm gửi sống trên cây mít.
-
Tầm gửi sống trên cây dâu.
-
Tầm gửi sống trên cây bưởi.
-
Tầm gửi sống trên cây gạo.
-
Tầm gửi sống trên cây hồng.
Khu vực phân bố
Tầm gửi là loài thực vật xuất hiện phổ biến tại nhiều quốc gia thuộc khu vực châu Á, trong đó có thể kể đến Trung Quốc, Lào, Campuchia, Indonesia, Malaysia và Việt Nam. Ở nước ta, loài cây này phân bố khá rộng, thường sinh trưởng trong các khu rừng tự nhiên và ký sinh trên thân các cây gỗ lớn.
Người dân có thể dễ dàng bắt gặp tầm gửi tại nhiều địa phương trải dài từ Bắc vào Trung và Tây Nguyên như Hà Tây, Quảng Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Quảng Nam, Thừa Thiên – Huế, Khánh Hòa, Gia Lai, cũng như các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ như Lâm Đồng, Ninh Thuận.
Thu hái, chế biến
Tầm gửi có thể được thu hái vào bất kỳ thời điểm nào trong năm mà không phụ thuộc nhiều vào mùa vụ. Sau khi thu hái, tầm gửi thường được chặt thành từng đoạn ngắn rồi đem phơi khô để làm dược liệu.
Khi bảo quản, cần đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát, đồng thời kiểm tra định kỳ và đem phơi nắng lại khi cần thiết nhằm hạn chế tình trạng ẩm mốc, mối mọt gây hư hỏng.
Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng của cây tầm gửi chủ yếu là cành và lá. Các nghiên cứu cho thấy trong những bộ phận này có chứa một số hoạt chất quan trọng như avicularin và quercetin.
► Xem thêm: Độc hoạt - Vị thuốc Đông y chữa đau xương khớp
Thành phần hóa học của Tầm gửi
Cành và lá của cây tầm gửi chứa các hợp chất avicularin và quercetin.
Cây Tầm gửi có tác dụng gì?
Theo y học cổ truyền
Cây Tầm gửi có vị đắng, ngọt và tính bình, được coi là một "kênh năng lượng" của thận. Nó có tác dụng bồi bổ gan thận, giúp cơ và xương chắc khỏe, chữa bệnh thấp khớp và hỗ trợ an thai.
Theo Đông y, Tầm gửi được biết đến với các công dụng như bổ thận, thanh nhiệt, giải độc, giảm đau, mạnh gân cốt và tiêu viêm. Nó thường được sử dụng trong điều trị các bệnh như đau khớp, cao huyết áp, sỏi thận, sỏi tiết niệu, thấp khớp.
Ngoài ra, Tầm gửi còn được dùng để chữa phong thấp tê bại, đau lưng mỏi gối, đau nhức cơ xương, động thai, đau bụng, cao huyết áp. Tại Quảng Tây (Trung Quốc), toàn cây được dùng để chữa nhiệt dư, ho, thấp khớp và đau nhức, trong khi thân và lá có tác dụng chữa té ngã, chấn thương.
Theo y học hiện đại
Theo y học hiện đại, tầm gửi được ghi nhận với nhiều tác dụng sinh học như kháng viêm, giảm đau, chống oxy hóa và bảo vệ chức năng gan. Tuy nhiên, tùy vào loại cây chủ mà tầm gửi ký sinh, công dụng của dược liệu này cũng có sự khác biệt rõ rệt.
- Tầm gửi cây dâu (tang ký sinh):
Đây là loại được sử dụng phổ biến nhất. Tang ký sinh có vị đắng, tính bình, thường được dùng để bồi bổ gan thận, khu phong trừ thấp, tăng cường gân cốt và hỗ trợ an thai. Một số tài liệu nước ngoài còn cho thấy tang ký sinh có khả năng kích thích quá trình tạo máu, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu cũng như các trường hợp chảy máu ở phụ nữ mang thai hoặc sau sinh. Ngoài ra, dược liệu này thường được phối hợp với tô ngạnh, chư ma căn và ngải diệp nhằm hỗ trợ điều trị ít sữa sau sinh. Tang ký sinh có thể sử dụng độc vị bằng cách phơi khô, sao vàng rồi sắc uống hoặc kết hợp cùng các vị thuốc bổ can thận khác như cẩu tích, tục đoạn, tang chi,...
- Tầm gửi cây chanh:
Tầm gửi cây chanh thường được dùng trong các bài thuốc hỗ trợ điều trị ho, bao gồm ho khan và ho có đờm. Cách chế biến tương tự tang ký sinh, thường sao vàng trước khi dùng. Để tăng hiệu quả, có thể kết hợp với các dược liệu trị ho khác như tang bạch bì, trần bì, mạch môn, xạ can dưới dạng thuốc sắc, siro hoặc viên ngậm.
- Tầm gửi cây dẻ:
Tầm gửi cây dẻ có tác dụng hỗ trợ cải thiện các triệu chứng viêm họng, đau nhức do thấp khớp, đồng thời được sử dụng trong một số trường hợp dị ứng và bệnh lý ngoài da.
- Tầm gửi cây mít:
Tầm gửi cây mít thường được dùng trong các bài thuốc hỗ trợ điều trị sốt rét. Ngoài ra, loại tầm gửi này còn có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với cỏ sữa lá nhỏ nhằm hỗ trợ tăng tiết sữa cho phụ nữ sau sinh.
- Tầm gửi cây táo:
Khi phối hợp với củ sả và củ chuối hột (thái nhỏ, sao vàng rồi sắc uống), tầm gửi cây táo được dân gian sử dụng để hỗ trợ điều trị kiết lỵ kèm theo hiện tượng đi ngoài ra máu.
- Tầm gửi cây xoan:
Tầm gửi cây xoan thường dùng dưới dạng thuốc sắc, hỗ trợ cải thiện các vấn đề về đường tiêu hóa như kiết lỵ, rối loạn tiêu hóa và táo bón.
- Tầm gửi cây cúc tần:
Hạt của tầm gửi cây cúc tần được gọi là thỏ ty tử – một vị thuốc quen thuộc trong Đông y, có tác dụng bổ thận, tăng cường sinh lực, hỗ trợ điều trị di tinh, liệt dương và tiểu tiện không tự chủ.
- Tầm gửi cây gạo:
Tầm gửi cây gạo được đánh giá cao trong việc hỗ trợ điều trị sỏi thận, viêm cầu thận, suy giảm chức năng gan và tình trạng gan nóng nhờ khả năng tăng cường thải độc. Ngoài ra, loại tầm gửi này còn có thể phối hợp với tầm gửi cây chanh và vỏ cây lai để sắc uống hỗ trợ điều trị động kinh hoặc kết hợp với xương quạ đen trong các bài thuốc hỗ trợ điều trị hen suyễn.
Tầm gửi có tác dụng giảm đau nhức xương khớp
Cách dùng & liều dùng Tầm gửi
Tầm gửi có thể sử dụng ở cả dạng tươi lẫn dạng khô. Khi dùng tầm gửi tươi, nên ưu tiên những cây có lá xanh đậm, bề mặt lá bóng, thân dễ bẻ để đảm bảo chất lượng dược liệu. Trường hợp sử dụng tầm gửi khô, nên chọn loại còn mùi thơm, không bị ẩm mốc để đảm bảo hàm lượng hoạt chất vẫn được giữ lại.
Tầm gửi có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau nhau:
- Pha trà: Cho một lượng nhỏ tầm gửi khô vào ấm, rót nước sôi tráng nhanh để loại bỏ bụi bẩn rồi đổ bỏ phần nước này. Sau đó, thêm khoảng150 ml nước sôi mới vào ấm, hãm trong khoảng 5 - 7 phút cho dược chất tan ra, rồi rót uống như trà thông thường.
- Sắc uống: Tầm gửi có thể dùng riêng hoặc kết hợp với các vị thuốc khác để sắc lấy nước uống. Chuẩn bị khoảng 60 - 80g tầm gửi khô đã rửa sạch, cho vào ấm cùng khoảng 1,5 lít nước, đun nhỏ lửa đến khi còn lại lượng nước vừa đủ để sử dụng trong ngày.
- Ngâm rượu: Để ngâm rượu tầm gửi, cần chuẩn bị rượu trắng nồng độ khoảng 45 độ cùng tầm gửi đã cắt khúc phù hợp với bình ngâm. Sau khi làm sạch dược liệu, xếp phần lá xuống đáy bình, phần thân đặt lên trên rồi đổ rượu ngập hoàn toàn. Ngâm trong khoảng 30 ngày là có thể sử dụng, mỗi ngày uống từ 1 - 2 chén nhỏ trong bữa ăn.
Bài thuốc chữa bệnh từ Tầm gửi
Tầm gửi thường được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh sau:
1. Trị đau thần kinh tọa, thần kinh ngoại biên
- Chuẩn bị: 18g tang ký sinh (tầm gửi cây dâu tằm), 9g tần cửu, 9g phòng phòng, 9g độc hoạt, 9g đỗ trọng, 9g đương quy, 15g sinh địa, 12g đẳng sâm, 3g tế tân, 12g phục linh, 6g cam thảo, 2g nhục quế.
- Cách thực hiện: Sắc uống mỗi ngày, sau bữa ăn, 300ml nước chia thành 2 – 3 lần uống.
2. Trị đau nhức đầu gối do thoái hóa khớp
- Chuẩn bị: Tang ký sinh khô, rượu trắng nồng độ 40%.
- Cách thực hiện: Đeo sao vàng rồi ngâm với rượu trắng trong vòng một tháng. Dùng để xoa bóp ở vị trí đau nhức.
Lưu ý: Chỉ nên dùng cho trường hợp đau nhức xương khớp mạn tính do thoái hóa khớp hoặc thời tiết thay đổi. Trường hợp khớp đau sưng nóng đỏ hoặc bệnh lý mô mềm khác không nên sử dụng.
3. Trị tăng huyết áp, khó ngủ
- Chuẩn bị: 32g tang ký sinh, 32g thảo quyết minh sao vàng, 12g thiên ma, 12g câu đằng, 12g chi tử, 12g hoàng cầm, 12g đỗ trọng, 20g hà thủ ô đỏ, 20g bạch linh, 16g ngưu tất, 16g ích mẫu.
- Cách thực hiện: Sắc uống mỗi ngày 1 thang, ngày uống 2 lần trước bữa ăn.
4. Trị sỏi bàng quang, sỏi thận
- Chuẩn bị: 15g tầm gửi cây gạo, 10g kim tiền thảo, 10g mã đề, 10g rễ cỏ tranh, 10g thổ phục linh.
- Cách thực hiện: Sắc các dược liệu trên với 1,5 – 2 lít nước, uống mỗi ngày.
5. Giải độc gan, mát gan
- Chuẩn bị: 20 – 30g tầm gửi cây gạo đã sao vàng hoặc phơi khô, 400ml nước.
- Cách thực hiện: Đun nhỏ lửa trong vòng 15 – 20 phút. Uống ngay khi còn nóng và uống trong ngày.
6. Trị ho đờm, ho khan, ho gió
- Chuẩn bị: Tầm gửi cây chanh, trần bì, mạch môn.
- Cách thực hiện: Sắc với nước, uống trong ngày.
7. Trị sốt rét
- Chuẩn bị: Tầm gửi cây na, binh lang, thảo quả, sài hồ, thanh hao.
- Cách thực hiện: Đun nhỏ lửa, lấy nước uống.
8. Bổ thận tráng dương
- Chuẩn bị: 8g hạt tầm gửi trên cây cúc tần (thỏ ty tử), 8g đương quy, 8g sơn thù du, 16g thục địa, 12g đỗ trọng, 12g lục giác giáp, 10g kỹ tử, 10g nhục quế.
- Cách thực hiện: Sắc uống mỗi ngày, uống đều đặn trong 1 tháng để thấy hiệu quả.
9. Lợi sữa sau sinh
- Chuẩn bị: 15g tầm gửi cây dâu tằm, 10g tía tô, 5g ngải diệp, 10g củ cây gai.
- Cách thực hiện: Sắc uống khi còn ấm.
10. Trị ho, hen sữa ở trẻ em
- Chuẩn bị: Tầm gửi cây khế phối hợp với tầm gửi cây duối, lá hẹ, lá bạc hà, rau má
- Cách thực hiện: Sắc lấy nước uống.
Tầm gửi là thành phần chính trong các bài thuốc chữa bệnh xương khớp
Lưu ý khi dùng Tầm gửi chữa bệnh
Khi sử dụng Tầm gửi để bạn bệnh, cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:
- Không phải tất cả các cây Tầm gửi đều sử dụng làm thuốc chữa bệnh. Tầm gửi ký sinh trên cây có độc như cây sắt, trúc đào có thể gây hại cho cơ thể.
- Tầm gửi có thể tương tác với một số loại thuốc. Vì vậy, trước khi sử dụng cần tham khảo ý kiến thầy thuốc hoặc bác sĩ chuyên khoa
- Không tự ý sử dụng ầm gửi để thay thế thuốc điều trị được chỉ định. Không sử dụng quá liều hoặc lạm dụng thuốc từ cây Tầm gửi để tránh tác dụng phụ.
- Khi sắc thuốc không nên dùng dụng cụ kim loại vì có thể ảnh hưởng đến dược tính của thuốc. Nên sử dụng nồi đất hoặc ấm sứ.
Thuốc rắn có chứa thành phần Tầm gửi
Thay vì phải mất công sắc thuốc và chuẩn bị các loại thảo dược phức tạp, bạn có thể lựa chọn giải pháp hiệu quả và tiện lợi hơn với Thuốc rắn số 7 Foong Cir Tan từ trung tâm Royal Thai Herb, sản phẩm giúp bạn tận dụng tối đa công dụng của Tầm gửi, hỗ trợ điều trị nhanh chóng các vấn đề về xương khớp.
Thuốc rắn số 7 Foong Cir Tan có thành phần chính là mật rắn kết hợp với các thảo dược tự nhiên, trong đó có Tầm gửi. Đây là một lựa chọn tuyệt vời cho những người đang bị các bệnh về xương khớp như phong thấp, viêm khớp, gout, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống hay thần kinh tọa.
Thuốc rắn số 7 Foong Cir Tan hỗ trợ điều trị các vấn đề xương khớp
Những công dụng của cây Tầm gửi đã được ghi nhận, nghiên cứu và phát triển thành các loại thuốc chữa bệnh nhằm đem lại hiệu quả và tránh những tác dụng phụ không đáng có. Một trong số đó phải kể đến thuốc rắn số 7 Foong Cir Tan, đây là "cứu tinh" cho những vấn đề đau nhức xương khớp mà nhiều người gặp phải. Liên hệ ngay với Hàng Thái Chính Hãng để được tư vấn và nhận giá ưu đãi cho sản phẩm này nhé!
|
Nguồn tham khảo: 1. Bộ Y tế (2006), Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 2. Bộ Y tế (2010), Dược điển Việt Nam IV, Hà Nội. 3. Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 4. Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. |
COMBO GIÁ TỐT
TIÊU DÙNG THÁI LAN
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
MẬT ONG CHÍNH HÃNG
THUỐC RẮN THÁI LAN
CAO XƯƠNG THÁI LAN
THIẾT BỊ SỨC KHỎE
DƯỢC PHẨM THÁI LAN
MỸ PHẨM THÁI LAN